
![]() | Name | Con Lắc Ngưng Tại Sa Ngã |
| Family | Artifact Piece, Circlet of Logos | |
| Rarity | ||
| Part of the Set | ||
| Conversion Exp | 3780 | |
| Max Level | 21 | |
| Artifact Affix | Ảo Tưởng Vụn Vỡ Trong Bóng Tối | |
| 2-Piece | Tấn Công tăng 18%. | |
| 4-Piece | Sát thương phản ứng Siêu Dẫn tăng 80%, sát thương phản ứng Tinh-Siêu Dẫn tăng 40%. Khi người trang bị tấn công kẻ địch bị ảnh hưởng bởi phản ứng Siêu Dẫn hoặc Tinh-Siêu Dẫn, lần tấn công này tăng 16% Tỷ Lệ Bạo Kích. | |
| Description | Đó là thứ mà nàng nhận được từ vị chủ nhân duy nhất của mình, món trang sức như một phần thưởng. |
| Table of Content |
| Similar Pieces |
| Set Pieces |
| Similar Sets |
| Stats |
| Item Story |
| Gallery |
Similar Pieces
| Icon | Name | Rarity | Family |
| Con Lắc Ngưng Tại Sa Ngã | 4 | Artifact Piece, Circlet of Logos | |
| items per Page |
|
Set Pieces
| items per Page |
|
Similar Sets
| Icon | Name | Rarity | Family |
| Ảo Tưởng Vụn Vỡ Trong Bóng Tối | 4 | Artifact Set | |
| items per Page |
|
Stats
Main Stats
⭐⭐⭐⭐
| +0 | +1 | +2 | +3 | +4 | +5 | +6 | +7 | +8 | +9 | +10 | +11 | +12 | +13 | +14 | +15 | +16 | |
| Health % | 6.3% | 8.1% | 9.9% | 11.6% | 13.4% | 15.2% | 17.0% | 18.8% | 20.6% | 22.3% | 24.1% | 25.9% | 27.7% | 29.5% | 31.3% | 33.0% | 34.8% |
| Attack % | 6.3% | 8.1% | 9.9% | 11.6% | 13.4% | 15.2% | 17.0% | 18.8% | 20.6% | 22.3% | 24.1% | 25.9% | 27.7% | 29.5% | 31.3% | 33.0% | 34.8% |
| Defense % | 7.9% | 10.1% | 12.3% | 14.6% | 16.8% | 19.0% | 21.2% | 23.5% | 25.7% | 27.9% | 30.2% | 32.4% | 34.6% | 36.8% | 39.1% | 41.3% | 43.5% |
| Critical Rate % | 4.2% | 5.4% | 6.6% | 7.8% | 9.0% | 10.1% | 11.3% | 12.5% | 13.7% | 14.9% | 16.1% | 17.3% | 18.5% | 19.7% | 20.8% | 22.0% | 23.2% |
| Critical Damage % | 8.4% | 10.8% | 13.1% | 15.5% | 17.9% | 20.3% | 22.7% | 25.0% | 27.4% | 29.8% | 32.2% | 34.5% | 36.9% | 39.3% | 41.7% | 44.1% | 46.4% |
| Additional Healing % | 4.8% | 6.2% | 7.6% | 9.0% | 10.3% | 11.7% | 13.1% | 14.4% | 15.8% | 17.2% | 18.6% | 19.9% | 21.3% | 22.7% | 24.0% | 25.4% | 26.8% |
| Elemental Mastery | 25.2 | 32.3 | 39.4 | 46.6 | 53.7 | 60.8 | 68 | 75.1 | 82.2 | 89.4 | 96.5 | 103.6 | 110.8 | 117.9 | 125 | 132.2 | 139.3 |
⭐⭐⭐⭐⭐
| +0 | +1 | +2 | +3 | +4 | +5 | +6 | +7 | +8 | +9 | +10 | +11 | +12 | +13 | +14 | +15 | +16 | +17 | +18 | +19 | +20 | |
| Health % | 7.0% | 9.0% | 11.0% | 12.9% | 14.9% | 16.9% | 18.9% | 20.9% | 22.8% | 24.8% | 26.8% | 28.8% | 30.8% | 32.8% | 34.7% | 36.7% | 38.7% | 40.7% | 42.7% | 44.6% | 46.6% |
| Attack % | 7.0% | 9.0% | 11.0% | 12.9% | 14.9% | 16.9% | 18.9% | 20.9% | 22.8% | 24.8% | 26.8% | 28.8% | 30.8% | 32.8% | 34.7% | 36.7% | 38.7% | 40.7% | 42.7% | 44.6% | 46.6% |
| Defense % | 8.7% | 11.2% | 13.7% | 16.2% | 18.6% | 21.1% | 23.6% | 26.1% | 28.6% | 31.0% | 33.5% | 36.0% | 38.5% | 40.9% | 43.4% | 45.9% | 48.4% | 50.8% | 53.3% | 55.8% | 58.3% |
| Critical Rate % | 4.7% | 6.0% | 7.3% | 8.6% | 9.9% | 11.3% | 12.6% | 13.9% | 15.2% | 16.6% | 17.9% | 19.2% | 20.5% | 21.8% | 23.2% | 24.5% | 25.8% | 27.1% | 28.4% | 29.8% | 31.1% |
| Critical Damage % | 9.3% | 12.0% | 14.6% | 17.3% | 19.9% | 22.5% | 25.2% | 27.8% | 30.5% | 33.1% | 35.7% | 38.4% | 41.0% | 43.7% | 46.3% | 49.0% | 51.6% | 54.2% | 56.9% | 59.5% | 62.2% |
| Additional Healing % | 5.4% | 6.9% | 8.4% | 10.0% | 11.5% | 13.0% | 14.5% | 16.1% | 17.6% | 19.1% | 20.6% | 22.1% | 23.7% | 25.2% | 26.7% | 28.2% | 29.8% | 31.3% | 32.8% | 34.3% | 35.9% |
| Elemental Mastery | 28 | 35.9 | 43.8 | 51.8 | 59.7 | 67.6 | 75.5 | 83.5 | 91.4 | 99.3 | 107.2 | 115.2 | 123.1 | 131 | 138.9 | 146.9 | 154.8 | 162.7 | 170.6 | 178.6 | 186.5 |
Extra Stats
⭐⭐⭐⭐
| Tier 1 | Tier 2 | Tier 3 | Tier 4 | |
| Health Flat | 167.3 | 191.2 | 215.1 | 239 |
| Health % | 3.26% | 3.73% | 4.2% | 4.66% |
| Attack Flat | 10.89 | 12.45 | 14 | 15.56 |
| Attack % | 3.26% | 3.73% | 4.2% | 4.66% |
| Defense Flat | 12.96 | 14.82 | 16.67 | 18.52 |
| Defense % | 4.08% | 4.66% | 5.25% | 5.83% |
| Energy Recharge % | 3.63% | 4.14% | 4.66% | 5.18% |
| Elemental Mastery | 13.06 | 14.92 | 16.79 | 18.65 |
| Critical Rate % | 2.18% | 2.49% | 2.8% | 3.11% |
| Critical Damage % | 4.35% | 4.97% | 5.6% | 6.22% |
⭐⭐⭐⭐⭐
| Tier 1 | Tier 2 | Tier 3 | Tier 4 | |
| Health Flat | 209.13 | 239 | 268.88 | 298.75 |
| Health % | 4.08% | 4.66% | 5.25% | 5.83% |
| Attack Flat | 13.62 | 15.56 | 17.51 | 19.45 |
| Attack % | 4.08% | 4.66% | 5.25% | 5.83% |
| Defense Flat | 16.2 | 18.52 | 20.83 | 23.15 |
| Defense % | 5.1% | 5.83% | 6.56% | 7.29% |
| Energy Recharge % | 4.53% | 5.18% | 5.83% | 6.48% |
| Elemental Mastery | 16.32 | 18.65 | 20.98 | 23.31 |
| Critical Rate % | 2.72% | 3.11% | 3.5% | 3.89% |
| Critical Damage % | 5.44% | 6.22% | 6.99% | 7.77% |
Item Story
Đó là món quà mà người đàn ông cao lớn ngồi trên vương tọa tặng cho cô như một món quà sinh nhật, Đối với vua băng tuyết có tuổi thọ lâu dài, sự trưởng thành của nhân loại chỉ là thứ diễn ra trong chớp mắt. Ngài vẫn nhớ khi mình lang thang trong thế giới bóng tối, nơi đó, Vùng đất cũ ánh vàng đã vụn vỡ chính là người mẹ mà ngài chưa từng gặp mặt, Tại đó, ngài đã biết được quá khứ, bí mật được chúng sinh của Hyperborea chôn giấu ở tận nơi sâu thẳm nhất, Và câu trả lời về bản thân mà ngài đã khao khát, tìm kiếm suốt hàng ngàn năm. Chỉ có điều tất cả những gì biết được, vẫn chưa thể giải thoát ngài khỏi nỗi đau đớn và hoang mang kéo dài, Rốt cuộc thì phần lớn thời gian, trí tuệ âu cũng chỉ là lời nguyền ẩn hiện dưới một hình thức khác mà thôi. Sau đó, ngài đã vô số lần lang thang giữa những tàn tích trong bóng tối, suy nghĩ liệu có nên gánh vác hay không... Trong thời đại này, thực ra đã chẳng còn ai yêu cầu ngài gánh vác trách nhiệm và gánh nặng ấy nữa. Cho đến khi ngài một lần đi qua khu kiến trúc đổ nát, đầy rẫy những thiết bị duy trì sự sống từ thời xưa cũ. Đoán rằng đó là biện pháp mà tổ tiên thời xưa đặt kỳ vọng vào tương lai, rằng lúc đó lưỡi đao của đấng toàn năng đã gần kề. Loại thiết bị như vậy, ngài cũng từng thấy qua trong khoảng thời gian dông dài của quá khứ, Chỉ là tất cả đều vì mất năng lượng hoặc vỡ vụn, mà chẳng còn phát huy tác dụng gì nữa. Có điều lần này lại khác. Giữa vô số công cụ mờ tối, có một nơi bỗng nhiên sáng lên vì cảm ứng được gì đó. Giống như một con số ngẫu nhiên xuất hiện giữa một phép tính lạnh lẽo, một sự tồn tại nhỏ bé bỗng nhiên được khuếch đại thành khả năng hiển nhiên. Ngài mở cửa khoang đang lung lay như thể đang mở một chiếc rương báu. Bên trong là một sinh vật vô tri giác đang nằm đó, nhưng vẫn còn sống... Đứa trẻ sơ sinh với mái tóc bạc trắng. "Cảm ơn vì món quà." Người thiếu nữ ngồi thẳng lưng, dùng tay chạm vào lỗ tai vừa xỏ khuyên vẫn còn đang nóng ran, Vị vua phương bắc thu lại sự trầm ngâm. Thiếu nữ giờ đã trưởng thành đang nói lời cảm ơn với ngài, trong đó ẩn chứa ý muốn thăm dò, "Làm sao để đền đáp ân tình này đây?" - Cô ấy hỏi. Lẽ ra ngài sẽ không nói gì cả, nhưng đột nhiên, Một nỗi bi thương kéo dài phủ lên tâm trí ngài như lớp sương giá, Cuối cùng ngài cất tiếng, kể cho thiếu nữ về viễn cảnh mà mình từng mong đợi, hay đã mong đợi quá lâu... |






see it's quite simple. I like one girl, it also means I like two girls, which also means I like two...