
![]() | Name | Giây Cuối Dâng Trăng |
| Family | Artifact Piece, Sands of Eon | |
| Rarity | ||
| Part of the Set | ||
| Conversion Exp | 2520 | |
| Max Level | 17 | |
| Artifact Affix | Khúc Ca Của Trăng Và Sao Mai | |
| 2-Piece | Tăng 80 điểm Tinh Thông Nguyên Tố. | |
| 4-Piece | Khi người trang bị đang dự bị, sát thương phản ứng Nguyệt gây ra tăng 20%. Khi Nguyệt Triệu của đội tối thiểu là Rực Sáng, sát thương phản ứng Nguyệt tăng thêm 40%. Hiệu quả trên sẽ bị xóa sau 3s từ khi người trang bị ra trận. | |
| Description | Khi các hiền giả tìm kiếm chân tướng từ Không Nguyệt thời xa xưa, đã chuẩn bị chiếc đồng hồ cát này để ghi nhớ thời khắc cuối cùng. |
| Table of Content |
| Similar Pieces |
| Set Pieces |
| Similar Sets |
| Stats |
| Item Story |
| Gallery |
Similar Pieces
| Icon | Name | Rarity | Family |
| Giây Cuối Dâng Trăng | 5 | Artifact Piece, Sands of Eon | |
| items per Page |
|
Set Pieces
| items per Page |
|
Similar Sets
| Icon | Name | Rarity | Family |
| Khúc Ca Của Trăng Và Sao Mai | 5 | Artifact Set | |
| items per Page |
|
Stats
Main Stats
⭐⭐⭐⭐
| +0 | +1 | +2 | +3 | +4 | +5 | +6 | +7 | +8 | +9 | +10 | +11 | +12 | +13 | +14 | +15 | +16 | |
| Health % | 6.3% | 8.1% | 9.9% | 11.6% | 13.4% | 15.2% | 17.0% | 18.8% | 20.6% | 22.3% | 24.1% | 25.9% | 27.7% | 29.5% | 31.3% | 33.0% | 34.8% |
| Attack % | 6.3% | 8.1% | 9.9% | 11.6% | 13.4% | 15.2% | 17.0% | 18.8% | 20.6% | 22.3% | 24.1% | 25.9% | 27.7% | 29.5% | 31.3% | 33.0% | 34.8% |
| Defense % | 7.9% | 10.1% | 12.3% | 14.6% | 16.8% | 19.0% | 21.2% | 23.5% | 25.7% | 27.9% | 30.2% | 32.4% | 34.6% | 36.8% | 39.1% | 41.3% | 43.5% |
| Energy Recharge % | 7.0% | 9.0% | 11.0% | 12.9% | 14.9% | 16.9% | 18.9% | 20.9% | 22.8% | 24.8% | 26.8% | 28.8% | 30.8% | 32.8% | 34.7% | 36.7% | 38.7% |
| Elemental Mastery | 25.2 | 32.3 | 39.4 | 46.6 | 53.7 | 60.8 | 68 | 75.1 | 82.2 | 89.4 | 96.5 | 103.6 | 110.8 | 117.9 | 125 | 132.2 | 139.3 |
⭐⭐⭐⭐⭐
| +0 | +1 | +2 | +3 | +4 | +5 | +6 | +7 | +8 | +9 | +10 | +11 | +12 | +13 | +14 | +15 | +16 | +17 | +18 | +19 | +20 | |
| Health % | 7.0% | 9.0% | 11.0% | 12.9% | 14.9% | 16.9% | 18.9% | 20.9% | 22.8% | 24.8% | 26.8% | 28.8% | 30.8% | 32.8% | 34.7% | 36.7% | 38.7% | 40.7% | 42.7% | 44.6% | 46.6% |
| Attack % | 7.0% | 9.0% | 11.0% | 12.9% | 14.9% | 16.9% | 18.9% | 20.9% | 22.8% | 24.8% | 26.8% | 28.8% | 30.8% | 32.8% | 34.7% | 36.7% | 38.7% | 40.7% | 42.7% | 44.6% | 46.6% |
| Defense % | 8.7% | 11.2% | 13.7% | 16.2% | 18.6% | 21.1% | 23.6% | 26.1% | 28.6% | 31.0% | 33.5% | 36.0% | 38.5% | 40.9% | 43.4% | 45.9% | 48.4% | 50.8% | 53.3% | 55.8% | 58.3% |
| Energy Recharge % | 7.8% | 10.0% | 12.2% | 14.4% | 16.6% | 18.8% | 21.0% | 23.2% | 25.4% | 27.6% | 29.8% | 32.0% | 34.2% | 36.4% | 38.6% | 40.8% | 43.0% | 45.2% | 47.4% | 49.6% | 51.8% |
| Elemental Mastery | 28 | 35.9 | 43.8 | 51.8 | 59.7 | 67.6 | 75.5 | 83.5 | 91.4 | 99.3 | 107.2 | 115.2 | 123.1 | 131 | 138.9 | 146.9 | 154.8 | 162.7 | 170.6 | 178.6 | 186.5 |
Extra Stats
⭐⭐⭐⭐
| Tier 1 | Tier 2 | Tier 3 | Tier 4 | |
| Health Flat | 167.3 | 191.2 | 215.1 | 239 |
| Health % | 3.26% | 3.73% | 4.2% | 4.66% |
| Attack Flat | 10.89 | 12.45 | 14 | 15.56 |
| Attack % | 3.26% | 3.73% | 4.2% | 4.66% |
| Defense Flat | 12.96 | 14.82 | 16.67 | 18.52 |
| Defense % | 4.08% | 4.66% | 5.25% | 5.83% |
| Energy Recharge % | 3.63% | 4.14% | 4.66% | 5.18% |
| Elemental Mastery | 13.06 | 14.92 | 16.79 | 18.65 |
| Critical Rate % | 2.18% | 2.49% | 2.8% | 3.11% |
| Critical Damage % | 4.35% | 4.97% | 5.6% | 6.22% |
⭐⭐⭐⭐⭐
| Tier 1 | Tier 2 | Tier 3 | Tier 4 | |
| Health Flat | 209.13 | 239 | 268.88 | 298.75 |
| Health % | 4.08% | 4.66% | 5.25% | 5.83% |
| Attack Flat | 13.62 | 15.56 | 17.51 | 19.45 |
| Attack % | 4.08% | 4.66% | 5.25% | 5.83% |
| Defense Flat | 16.2 | 18.52 | 20.83 | 23.15 |
| Defense % | 5.1% | 5.83% | 6.56% | 7.29% |
| Energy Recharge % | 4.53% | 5.18% | 5.83% | 6.48% |
| Elemental Mastery | 16.32 | 18.65 | 20.98 | 23.31 |
| Critical Rate % | 2.72% | 3.11% | 3.5% | 3.89% |
| Critical Damage % | 5.44% | 6.22% | 6.99% | 7.77% |
Item Story
Từng có một thời đại, khi vòng xoay trăng bạc dẫn dắt thiên cầu ban đầu, thời đại mà con số vẫn là ba. Khi ấy, rồng nguyên thủy sinh ra từ biển hương thơm còn bay lượn trong không gian sâu thẳm, rồi biến mất trong màn sương mờ giữa các vì sao. Màn sương mù u ám sâu thẳm đến nỗi, muôn ngàn tinh tú trên cao cũng không thể thoát khỏi lực hút của nó. Để tìm ra câu trả lời trước khi hành tinh này cũng bị nuốt chửng, rồng khổng lồ quyết tâm một mình dấn thân vào cuộc hành trình đầy gian khổ. Ngài nâng lên ba vầng trăng sáng từ mặt đất, sợi dây thủy triều trói buộc chặt chẽ thế giới nhỏ bé này. Ánh trăng sẽ chiếu rọi vùng đất trù phú suốt đêm trường tận thế, cho đến khi con rồng từ vương quốc sương mù trở về. Thế nhưng ngàn năm rồi lại ngàn năm, ba chị em của mặt trăng vẫn không đợi được chủ nhân năm xưa quay về. Cho đến một ngày, Kẻ Đổ Bộ mang đôi cánh bước trên ngôi sao mai mà đến... Đó không phải là kẻ thù trong lời tiên tri sẽ dập tắt muôn sao, dường như cũng chẳng có ý định cướp đi nguồn suối duy trì sự tồn tại của thế giới. Đối diện với vị khách không mời mà đến này, ba hộ vệ đại diện cho ý chí của hành tinh không biết phải làm sao, tranh cãi không ngừng. Nhưng dù là quy phục hay phản nghịch, chiến đấu hay cái chết, vua của vạn quân sẽ không thương tiếc nghiền nát tất cả những gì cản đường. Bởi vì đây là thế giới mới mà nó đã chọn cho con người, và theo kế hoạch của nó, đất trời sẽ được đổi mới hoàn toàn. Trước khi cuộc chinh phục ban ngày kết thúc, kẻ chư hầu của màn đêm chỉ có thể lặng im mà quan sát... |






probably. maybe next patch is a free 4* character from monstad? or a currently 4* hexerei? this ...